Câu bị động (Passive voice)

 

  1. Cấu trúc câu bị động

a/ Cấu trúc chung của câu bị động

  • Chủ động (A): S + V + O
  • Bị động (P): S (O) + to be + PII + by O (S)

VD:

  • Chủ động: He [S] plants [V] lots of flowers [O] in his garden. (Anh ấy trồng rất nhiều hoa trong vườn.)
  • Bị động: Lots of flowers [S] are [to be] planted [PII] in his garden by him [by O]. (Rất nhiều hoa trong vườn do anh ấy trồng.)

b/ Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ thực hiện hành động, động từ chính, tân ngữ, và các thành phần phụ của câu.
  • Bước 2: Xác định thì của câu
  • Bước 3: Chuyển sang câu bị động: Đưa tân ngữ lên làm chủ ngữ của câu bị động, những phần còn lại về thì, động từ TO BE, PII chúng ta chuyển như theo cấu trúc dưới đây. Còn chủ ngữ của câu chủ động sẽ được chuyển thành tân ngữ đứng sau BY.

c/ Cách chuyển đổi cụ thể trong từng thì của câu bị động

STT

Thì

Chủ động

Bị động

Ví dụ

1

Hiện tại Đơn

S + V(s/es) + O

S (O) + am/is/are + PII + by O (S)

She buys a new computer. (Cô ấy mua một chiếc máy tính mới.)
-> A new computer is bought by her. (Một chiếc máy tính mới được cô ấy mua.)  

2

Hiện tại Tiếp diễn

S + am/is/are + V-ing + O

S (O) + am/is/are + being + PII + by O (S)

I am writing a letter. (Tôi đang viết thư.)
-> A letter is being written by me. (Bức thư đang được tôi viết.)

3

Hiện tại Hoàn thành

S + have/has + PII + O

S (O) + have/has + been PII + by O (S)

We have just finished our homework. (Chúng tôi vừa mới làm bài xong.)
-> Our homework has just been finished (by us). (Bài tập vừa mới được chúng tôi hoàn thành.)

4

Quá khứ Đơn

S + V-ed + O

S (O) + was/were + PII + by O (S)

She painted her room yesterday. (Cô ấy sơn phòng mình hôm qua).
-> Her room was painted yesterday by her. (Phòng cô ấy được cô ấy sơn hôm qua.)

5

Quá khứ Tiếp diễn

S + was/were + V-ing + O

S (O) + was/were + being + PII + by O (S)

They had watched this film before they came here. (Họ đã xem bộ phim này trước khi đến đây rồi.)
-> This film had been watched before they came here. (Bộ phim này đã được họ xem trước khi họ đến đây rồi.

6

Quá khứ Hoàn thành

S + had + PII + O

S (O) + had been + PII + by O (S)

They had watched this film before they came here. (Họ đã xem bộ phim này trước khi đến đây rồi.)
-> This film had been watched before they came here. (Bộ phim này đã được họ xem trước khi họ đến đây rồi.

7

Tương lai Đơn

S + will + V-inf + O

S (O) + will be + PII + by O (S)

I will buy a gift for him tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ mua quà cho anh ta.)
-> A gift for him will be bought for him tomorrow by me. (Món quà cho anh ta sẽ được tôi mua vào ngày mai.)

8

Tương lai Gần

S + is/am/are + going to + V-inf + O

S (O) + is/am/are + going to be + PII + by O (S)

They are going to repair their bike tomorrow morning. (Họ sẽ sửa xe đạ vào sáng mai.)
-> Their bike is going to be repaired tomorrow morning. (Xe đạp sẽ được họ sửa vào sáng mai.)

9

Tương lai Tiếp diễn

S + will be + V-ing + O

S (O) + will be being + PII + by O (S)

I will be making a cake at about 9 a.m tomorrow. (Khoảng 9 giờ ngày mai thì tôi sẽ đang làm bánh.)
-> A cake will be being made at about 9 a.m tomorrow (by me). (Khoảng 9 giờ ngày mai thì cái bánh sẽ đang được tôi làm.)  

10

Tương lai Hoàn thành

S + will + have + PII + O

S (O) + will have been + PII + by O (S)

My sister will have completed her work by tomorrow afternoon. (Đến chiều mai, chị tôi sẽ hoàn thành xong công việc của mình rồi.)
-> Her work will have been completed by tomorrow afternoon by her. (Đến chiều mai, công việc sẽ được cô ấy hoàn thành.)

11

Tương lai Hoàn thành Tiếp diễn

S + will have been + V-ing + O

S (O) + will have been being + PII + by O (S)

My brother will have been studying this subject until next year. (Đến năm sau thì anh tôi vẫn sẽ đang học môn này.)
-> This subject will have been being studied until next year. (Đến năm sau môn học này sẽ vẫn đang được anh tôi nghiên cứu.)

12

Động từ khuyết thiếu

S + modal verb + V-inf + O

S (O) + modal verb + be + PII + by O (S)

They must cook the meal. (Chắc chắn là họ nấu ăn.)
-> The meal must be cooked. (Chắc chắc bữa ăn là do họ nấu.)

d/ Các lưu ý trong chuyển câu bị động

– Câu chủ động ở thì nào thì khi chuyển sang câu bị động, chúng ta giữ nguyên thì đó của câu. Cụ thể, câu chủ động ở dạng thì nào thì tobe trong câu bị động ở dạng thì đó.

– Nếu chủ ngữ của câu chủ động là các từ như: THEY, PEOPLE, EVERYONE, EVERYBODY, SOMEONE, SOMEBODY, ANYONE, ANYBODY,… thì khi chuyển sang câu bị động, ta có thể lược bỏ.

VD:. Everyone loves this picture. (Tất cả mọi người đều thích bức tranh này.)
-> This picture is loved. (Bức tranh này được mọi người yêu quý.)

– Nếu câu chứa động từ có 2 tân ngữ thì tân ngữ được chọn làm chủ ngữ sẽ là tân ngữ chúng ta muốn nhấn mạnh.

VD: He bought her[O1] a bunch of flowers[O2]. (Anh ta mua cho cô ấy một bó hoa.)

-> She was bought a bunch of flowers by him. (Cô ấy được anh ta mua cho một bó hoa.)
A bunch of flowers was bought for her by him. (Một bó hoa được anh ta mua để tặng cô ấy.)

– Các nội động từ (những động từ không yêu cầu tân ngữ đi kèm) thì sẽ KHÔNG được dùng ở bị động.

VD: The building collapses. (Tòa nhà sụp đổ.)

– Một số trường hợp đặc biệt mà chúng ta sẽ bắt gặp cấu trúc TO BE/TO GET + PII nhưng lại không mang nghĩa bị động. Cụ thể như sau:

+ Chỉ tình huống mà chủ ngữ đang phải gặp. 

VD: I got lost on the way to another city. (Tôi lạc đường khi đang đến một thành phố khác.)
+ Chỉ sự việc, hành động mà chủ ngữ tự làm. 

VD: They have got married for 3 years. (Họ đã cưới nhau được 3 năm rồi.)

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.