Động từ nguyên mẫu và Danh động từ (Infinitive and Gerund)

 

I. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU V-inf

A. Giới thiệu

Động từ nguyên thể là động từ chưa chia, thường có to đứng trước, nhưng có nhiều trường hợp không dùng to. Nó có thể dùng ở các dạng sau:

                                 Chủ động                                                   Bị động

Dạng thường          (to) make                                                (to) be made

Hoàn thành        (to) have made                                       (to) have been made

B. Cách dùng


Làm vị ngữ                                 

(phải có trợ động từ)                      

You must go

He does work in that office. I have to help him.

They ought to make that mistake.



Làm chủ ngữ

To help you is my duty.

To know all about English is one thing, to know English is quite another

To have made the same mistake twice is unforgivable.


Làm tân ngữ gián tiếp

To decide is to act. This house is to let.



Làm tân ngữ

I expect to see you tomorrow.

He agreed to come to the conference. They forgot to lock the door.



Làm bổ ngữ của tân ngữ

(trong tân ngữ phức hợp)

He helped me to repair the bicycle. I asked my wife to write to her.

They let him go away.

I watched the boy run out of the room.


Làm định ngữ

(đi sau danh từ hay đại từ)

He was the first man to come. He gave me something to eat.

The questions to be answered are on page 10.

I need some paper to write on.

Làm trạng ngữ

(chỉ mục đích hay kết quả)     

I have come here to talk to you.

You should eat to live, not live to eat.

She knew French well enough to read books.


Dùng sau tính từ

He is sure to come.

We all were eager to get home.

She was ready to answer any questions.

Dùng như một cấu trúc độc lập

(absolute construction)

To tell you the truth. I don’t want to go.

To hear him talk, you would think he was a very important man.

– “To infinitive” được dùng làm tân ngữ cho các động từ như: agree, arrange, ask, attempt, begin, care, cease, choose, claim, come, continue, decide, deserve, determine, demand, desire, expect, fail, fear, forget, hate, hesitate, hope, intend, learn, like, long, love, manage, mean, need, neglect, offer, omit, plan, prefer, pretend, prepare, promise, refuse, start, swear, seem, strive, tend, threaten, try, want, wish, make sure…

Ex: 

  • The hard working men deserve to have a better life than lazy ones. He pretended not to have seen me.
  • I prefer to go home.
  • I intend to buy a house next year.

– “To infinitive” có thể được dùng sau các tính từ như: (un)able, afraid, amused, annoyed, anxious, ashamed, astonished, certain, content, curious, delighted, eager, hard, fortunate, glad, grateful, happy, keen, lucky, moved, pleased, proud, scared, slow, sorry, willing, wise, wrong…

Ex:

  •  He would be crazy to do so. 
  • I am curious to know the news. 
  • Dinner was ready to be served.

+ Đôi khi còn được dùng với cấu trúc “for sb to do smth

Ex: It is not easy for us to learn new words by heart. I felt so ashamed to admit it.

–  “To infinitive” dùng theo cấu trúc V + O + to infinitive

Các động từ: advise, allow, ask, assume, beg, believe, cause, challenge, command, compel, consider, enable, encourage, expect, find, forbid, force, get, hate, imagine, instruct, intend, invite, know, like, love, mean, observe, order, permit, persuade, prefer, suspect, teach, tell, tempt, think, trust, understand, urge, want, warn, wish, ….

Ex: 

  • Why did he advise you to visit Halong Bay? 
  • I told him to be patient.
  • We can’t force you to stay here.
  • I expect you not to come to class late.

–  “To infinitive” còn được dùng sau what, who, which, when, where, how

Ex: I don’t know what to say

He went out of the bar, not knowing where to go and what to do.

C. Trường hợp dùng động từ nguyên thể không có “to

Trong trường hợp làm bổ ngữ của tân ngữ (cách dùng 5 ở trên) thì sau các động từ let, make và các động từ chỉ cảm giác như see, hear, feel, v.v…

Ex: I heard her play the piano They made me laugh.

–  Riêng với động từ to help dùng cả hai cách. (Người Anh hay dùng to”, người Mỹ dùng “không có to”).

Ex: Will you help me (to) clean the house?

–  Nhưng khi chuyển sang lối bị động, thì tất cả các câu trên đều phải dùng động từ nguyên thể có “to”:

Ex: He was heard to cry. They had been made to work.

Sau một số cụm từ như had better, had (would) rather, had (would) sooner, need hardly, cannot but.

Ex: You had better tell him the truth.

We would rather die than live in humility (thà chết còn hơn sống nhục).

I cannot but agree to his terms (không thể không đồng ý theo các điều kiện cảnh anh ta).

a, Dùng cả hai cách mà nghĩa không khác nhau với những động từ như begin, continue, intend, learn, like v.v…

Ex: He began to write/writing. We continue to work/working. I hate lying/to lie.

They intend to go/going.

Hoặc đôi khi động từ danh từ có nghĩa chung và khái quát hơn một chút:

Ex: I like swimming (in general) but I do not like to swim today.

b, Dùng cả hai cách mà nghĩa khác nhau, đặc biệt với các động từ stop, try, remember, forger.

Ex: He stopped working (ngừng làm việc).

They stopped looking (không nhìn nữa).

He stopped to look at the picture (ngừng ñể nhìn bức tranh.)

He tried to be more careful (cố làm cho cần thận hơn).

We tried rearing poultry (thử nuôi gà vịt).

We will remember (forget) to write you (nhớ viết cho anh).

I remember seeing that film in London

I shall never forget seeing the sea for the first time in Halong Bay (nhớ/quên là đã…)

II. DANH ĐỘNG TỪ V-ing

A. Cấu tạo

Cấu tạo danh động từ hoàn toàn giống như động tính từ hiện tại. Danh động từ có những dạng ghép, ví dụ (động từ to do):

          Dạng chung                        :doing

          Thụ động                            :being done

          Hoàn thành                         :having done

          Hoàn thành thụ động          :having been done

B. Cách dùng cơ bản

1. Làm chủ ngữ

Working in the these conditions is a pleasure.

Swimming against the current was difficult.

2. Làm bổ ngữ

Seeing is believing.

Her aim is learning English

3. Làm tân ngữ gián tiếp

You must avoid making mistakes.

Your hair needs cutting.

I regret having said this to her.

4. Sau giới từ (dù trước giới từ là động từ, danh từ hay tính từ

I thought of going to see my uncle today.

He left without saying a word.

There was little hope of reaching home at noon.

He was afraid of being punished.

Before starting, you should get everything ready.


C. Một số đặc điểm

  1. Động từ vừa mang tính chất danh từ vừa mang tính chất động từ. Tính chất động từ thể hiện rõ ở hai điểm.

a, Có thể có tân ngữ trực tiếp

Ex: I remember seeing him.

b, Có thể có phó từ đi kèm

Ex: 

–  He likes driving fast.

– I was surprised at his speaking English so fluently.

  1. Tính chất danh từ thể hiện rõ ở trong cách dùng như trong bảng trên và ở một điểm nữa là có thể dùng tính từ sở hữu hay danh từ ở cách sở hữu trước một động danh từ:

Ex: Please excuse my interrupting you.

  1. Có một số động từ và cụm từ luôn luôn đòi hỏi động danh từ đi sau

Ex: approve of, apologize for, believe in, count on, care for, complain of, confess to, consist of, depend on, dream of, end in, give up, forget about, go back to, hesitate about, insist on, keep on, lead to, long for, look forward to, object to, persist in, plan on, put off, rely on, result in, safe from, succeed in, think about, think of, take up, worry about…. absorbed in, accustomed to. afraid of, amused at, angry with, annoyed at, ashamed of, aware of, capable of, careful about, careless of, certain of, clever at, unconscious of, content with, delighted at, different from, embarrassed at, excited about, far from, fond of, fortunate in, frightened of, furious at, good at, grateful for, happy at, interested in, keen on, proud of, pleased at, responsible for, scared at, sick of, skilled at, slow in, sorry for, successful in,……

Do you mind             

You must go on

He will give up

It is no use

The book is worth

opening the window?

working.

smoking.

crying over spoilt milk.

reading.

 

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

  1. ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU
Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

2. DANH ĐỘNG TỪ

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.