Kế hoạch chinh phục Văn 8+

Xây dựng được bản kế hoạch học Văn là bạn đã đạt 30% trong quá trình ôn tập Văn học. Tuy nhiên, để có được một kế hoạch hợp lý không phải là điều đơn giản. Sau đây là bản kế hoạch mẫu mình đưa ra.

Đọc hiểu

6 phương thức biểu đạt: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyết minh, Hành chính

6 phong cách ngôn ngữ: Sinh hoạt, Nghệ thuật, Khoa học, Chính luận, Báo chí, Hành chính

6 thao tác lập luận: Giải thích, Phân tích, Chứng minh, Bình luận, So sánh, Bác bỏ

Nghệ thuật: So sánh, Nhân hóa, Điệp ngữ, Ẩn dụ, Hoán dụ, Liệt kê, Đảo ngữ

Nghị luận xã hội

  1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề, nêu nhận định chung về vấn đề, hiện tượng

Lưu ý: nên trích dẫn luôn câu nói, vấn đề nghị luận trong phần mở bài

  1. Thân bài
  • Giải thích vấn đề (từ khó, hiện tượng) => rút ra ý nghĩa chung

 Lưu ý

– Bám sát tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu, tránh suy diễn chủ quan, tuỳ tiện.

– Chỉ giải thích những từ ngữ, hình ảnh còn ẩn ý hoặc chưa rõ nghĩa.

–  Phải đi từ yếu tố nhỏ đến yếu tố lớn: giải thích từ ngữ, hình ảnh trước, rồi mới khái quát ý nghĩa của toàn bộ tư tưởng đạo lí mà đề yêu cầu.

  • Nêu nguyên nhân, kết quả của vấn đề
  • – Vì đâu dẫn đến vấn đề đó
  • – Kết quả đạt được là gì
  • Nhận định của bản thân

Đúng, sai, tốt, xấu… Không nên đưa ra quan điểm quá cụ thể vì đề cho có thể là vừa đúng vừa sai

  • Phân tích, bình luận
  • Nêu ra mặt đúng của tư tưởng, đạo lý đó.
  • Đưa dẫn chứng xảy ra trong xã hội thực tế để chứng minh.
  • Chỉ ra tầm quan trọng, tác dụng của tư tưởng, đạo lý đối với đời sống văn hóa xã hội
  • Phản biện

Mặt hạn chế của vấn đề đưa ra, dẫn chứng

  • Bình luận mở rộng vấn đề

Liên hệ học sinh

III. Kết bài.

Rút ra bài học

Trình bày quan điểm về một ý kiến, nhận định, một hiện tượng tốt hoặc xấu. Ở dạng câu hỏi này, thí sinh cần triển khai theo bố cục gồm 3 phần:

  • Giới thiệu (trực tiếp hoặc gián tiếp);
  • Triển khai: giải thích, phân tích, chứng minh (mặt đúng/mặt ảnh hưởng tích cực), phê phán, bác bỏ, chứng minh (mặt sai/mặt ảnh hưởng tiêu cực), tìm nguyên nhân (do đâu mà có vấn đề/hiện tượng), bàn về giải pháp (nhân rộng nếu là mặt tốt/khắc phục nếu là mặt xấu…)…;
  • Kết luận (ý nghĩa vấn đề, bài học nhận thức/hành động của bản thân…).

Nghị luận về một văn bản (câu chuyện, bài báo…). Trước tiên thí sinh cần xác định rõ nội dung câu hỏi và ý kiến chính có trong văn bản đó bởi chỉ cần xác định sai đề tài nghị luận thí sinh sẽ hoàn toàn bị lạc đề.

Để làm tốt dạng này, thí sinh nên chia theo nguyên tắc: 1/3 dung lượng bài làm bàn đến nhân vật trong tác phẩm, 2/3 bàn liên hệ xã hội của vấn đề.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.