Liên từ (Conjunctions)

 

I. Định nghĩa liên từ (conjunction) trong Tiếng Anh

Liên từ là những từ dùng để nối các từ, các cụm từ hay các mệnh đề với nhau. Nếu không có liên từ, ta bắt buộc phải diễn đạt những ý phức tạp bằng những câu đơn, gãy gọn, dẫn đến các ý không được liền mạch và thiếu độ ăn khớp. Đó cũng chính là vai trò quan trọng nhất của liên từ (conjunction).

Eg: 

  • It has rained heavily for 2 days, so we delayed our travel to that island.

II. Phân loại liên từ trong Tiếng Anh

  1. Liên từ đẳng lập : Liên từ đẳng lập dùng để nối các phần trong câu có cấu trúc tương đương nhau. Các liên từ thuộc nhóm này bao gồm : and, nor, so, but,….
  • Liên từ đẳng lập luôn đứng giữa hai từ, hai mệnh đề cần liên kết trong câu:

Eg: 

  • We wanted to go out for overnight party, but our parents didn’t allow.
  • Giữa hai mệnh đề hoặc phần của câu dài được liên kết bằng liên từ phải có dấu phẩy. Tuy nhiên, với câu ngắn, ta có thể lược bỏ dấu phẩy.

Eg: 

  • We don’t understand what he means, so we decide not to participate in his team.
  • They go and we also go.
  • Trong một dãy liệt kề, liên từ and đứng trước từ cuối cùng dãy liệt kê.

Eg:

  •  We have beef, salad, soup, and some tropical fruit for dinner.

     2. Liên từ phụ thuộc: đa số các liên từ đều là liên từ phụ thuộc, dùng để kết nối giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ trong câu, mang đến ngữ nghĩa, tạo nên các kiểu mệnh đề trạng ngữ trong Tiếng Anh.

Eg: 

  • Although Red Team was out, they still attend at stadium as audience.
  • Liên từ phụ thuộc luôn đứng trước mệnh đề phụ. Trong trường hợp mệnh đề phụ được đảo lên đầu câu, mệnh đề phụ phải ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Eg: 

  • Because we haven’t graduated from university, we can’t apply for Ford’s job.

III. Cấu tạo của liên từ trong Tiếng Anh

Nếu phân loại liên từ theo cấu tạo, ta sẽ có ba loại liên từ cơ bản trong Tiếng Anh:

  • Liên từ đơn: and, so, but, because, although, hence, or, ….
  • Liên từ ghép: as long as, as well as, provided that, in order that, in spite of that, …
  • Liên từ tương liên (kết hợp với tính từ, danh từ): so…that, neither…nor, not only… but also, …

IV. Mở rộng kiến thức về liên từ trong Tiếng Anh

–  Các liên từ đồng nghĩa và cách dùng:

  • Mệnh đề chỉ nguyên nhân, các liên được dịch là bởi vì:

Because = As = Since + clause (mệnh đề)

= Owing to = Due to = On account of + N-phrase (cụm danh từ)

  • Mệnh đề chỉ sự nhượng bộ, các liên từ được dịch là mặc dù:

Although = Even though = Though = In spite that + clause

= Despite = In spite of + N-phrase.

  • Mệnh để chỉ mục đích, các liên từ được dịch là để:

So that = In order that + clause

= So as = in order + to verb (động từ nguyên mẫu có to).

  • As long as = Providing that + clause: miễn là
  • If = What if = Even if = When = Supposing that = In case (đề phòng) + clause: nếu
  • If not = Unless + clause: nếu không
  • However= Nevertheless + clause: tuy nhiên.

Mở rộng thêm về các liên từ đẳng lập:

  • either … or:  hoặc….hoặc…
  • neither…. nor: không…..cũng không….
  • not only…..but also: không những….mà còn….
  • both….and: cả….và….
  • no less than: không ít hơn….
  • In addition to: thêm vào đó
  • According to: theo như
  • consequently: vì vậy, cho nên.
  • besides: bên cạnh đó.
  • else = otherwise: ngoài ra

Các liên từ ghép dạng as….as…

  • as soon as: ngay khi
  • as well as: cũng như
  • as long as: miễn là
  • as far as: theo như
  • as early as: ngay từ khi
  • as much as: gần như là, hầu như là
  • as many as: có tới (dùng để diễn tả sự ngạc nhiên vì số lượng quá lớn).

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.