Mạo từ (Articles)

 

* Khái quát

A/an là mạo từ bất dịnh (indefinite articles), và the là mạo từ xác định (definite article). Ta dùng the khi điều ta muốn nói đã rõ.

A. Mạo từ a/an

Mạo từ a được dùng trước một từ bắt đầu bằng phụ âm hoặc một nguyên âm nhưng đọc bằng âm tiết là phụ âm.

         a man/ a hat/ a university/ a European

Mạo từ an được dùng trước một từ bắt đầu bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) hoặc các từ bắt đầu bằng phụ âm h câm.

        an apple/ an island/ cm uncle/ cm egg/ an onion/ an hour

Cách dùng:

  1. Dùng “a/an” khi người nghe/người đọc không biết đích xác ta đang nói về người nào hoặc cái gì.

VD:

  • There was a car outside the gate.
  • I saw a man in the park.
  1. Dùng “a/an” khi nói về nghề nghiệp của một người nào đó.

VD: My father is an engineer.

  1. Không dùng “a/an” trước danh từ không đếm được (uncountable noun) hoặc một danh từ số nhiều.

VD: a/an KHÔNG dùng với information/furniture… hoặc houses…

C. Mạo từ the

 Mạo từ the có dạng như nhau đổi với danh từ đếm được hoặc không đếm được, danh từ số ít và số nhiều: the boy, the boys, the milk, the money.

Chú ý: the” được phát âm là /ði:/ khi dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm hoặc “h” câm.             

                         the apple, the Internet, the honor, the hour

Cách dùng:

Mạo từ “the” được dùng trong các trường hợp sau:

  1. Danh từ được xác định bởi một CỤM TỪ hoặc một MỆNH ĐỀ.

VD: The girl in blue…; …the place where I met him.

  1. Danh từ được xác định khi được đề cập đến LẦN THỨ HAI.

VD: Yesterday I met a nice girl. I had cm interesting folk with the girl.

  1. Khi tân ngữ là duy nhất hoặc được xem là DUY NHẤT (unique).

VD: the earth/ the sum/ the moon/ the sea/ the sky

4. Dùng “the + tính từ + (động từ số nhiều)” đế chỉ một nhóm người có cùng một tính chất nào đó.

              the rich/ the poor/ the young/ the old

              the sick/ the dead/ the injured/ the homeless/ the unemployed

VD: The sick need better medical care.

5. Dùng “the + quốc tịch + (động từ so nhiều)’’ để chỉ một dân tộc.

Ví dụ: 

  • The English are thought to be reserved.
  • The Vietnamese are hospitable to foreign tourists.

6. Dùng “the” trước một so địa danh sau:

đại dương, biến, sông, kênh đào

the Pacific (Ocean), the South China Sea, the Nile, the Suez Canal, the English Channel.

quần đảo

the Hawaii Islands

dãy núi

the Alps, the Himalayas

sa mạc

the Sahara, the Gobi

một vài khu vực

the Middle East (Trung Đông), the Far East (vùng Viễn Đông)

7. KHÔNG dùng “the” trước một số địa danh sau:

      châu lục                          Asia, Europe, America

      quốc gia, bang                England, Vietnam, California, Texas

      đảo                                 Cat Ba Island, Bermuda

      thành phố, thị trấn          Hanoi, London, New York

      ngọn núi                         Mount Everest, Mount Fuji

      hồ                                   Lake Michigan, Hoan Kiem Lake

      con đường                      Oxford Street, North Road

Chú ý:

Ta dùng “the” với một số tên quốc gia như:

            The United States = Hoa kì

            The United Kingdom = Vương quốc Anh

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.