“ Tất tần tật” về hệ thống kiến thức Văn học 12 kì 1

Vậy là chỉ còn vài tuần nữa thôi, các bạn teen 12 sẽ bước vào giai đoạn thi cuối học kì 1. Các bạn đã chuẩn bị sẵn sàng để chiến đấu với hệ thống Văn học dày đặc cả về phần Tiếng Việt, lẫn phần viết văn chưa? Nếu chưa thì dưới đây sẽ là tất cả những kiến thức bạn cần phải nắm rõ để đạt được điểm cao môn Ngữ Văn trong kì thi này.

Trong học kì 1 này, các bạn cần phải lưu ý 10 tác phẩm Văn học sau:

  • 1. Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh
  • 2. Tây Tiến – Quang Dũng
  • 3. Việt Bắc – Tố Hữu
  • 4. Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm
  • 5. Đất nước – Nguyễn Đình Thi
  • 6. Dọn về làng – Nông Quốc Chấn
  • 7. Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viện
  • 8. Đò Lèn – Nguyễn Duy
  • 9. Sóng – Xuân Quỳnh
  • 10. Đàn ghi-ta của lor-ca – Thanh Thảo

1. Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh

* Hoàn cảnh sáng tác:

– Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc. Phát xít Nhật, kẻ đang chiếm đóng nước ta đầu hàng đồng minh. Nhân dân ta giành được chính quyền trên cả nước.

– Ngày 26 – 8-1945, Hồ Chí Minh từ Việt Bắc về tới Hà Nội, tại căn nhà số 48 Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.

– Ngày 2 -9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lầm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam mới.

* Nội dung:

– Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân, đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.

– Bản Tuyên ngôn vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác của thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta của các thế lực thù địch và các phe nhóm có hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân và khát vọng độc lập, tự do cháy bỏng của tác giả.

* Nghệ thuật:

– Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, chứng cứ xác thực.

– Ngôn ngữ vừa hùng hồn, đanh thép khi tố cáo tội ác kẻ thù vừa chan chứa tình cảm, ngôn ngữ châm biếm sắc sảo.

– Hình ảnh giàu sức gợi cảm.

2. Tây Tiến – Quang Dũng

 * Hoàn cảnh sáng tác:

Sáng tác năm 1948, tại Phù Lưu Chanh, sau khi QD xa đơn vị cũ một năm.

Đoàn quân TT được thành lập năm 1947. Nhiệm vụ đánh tiêu hao sinh lực địch,

vận động nhân dân kháng chiến. Địa bàn hoạt động rộng lớn: Sơn La, Lai Châu,

Thanh Hóa biên giới Việt Lào. Lính TT phần lớn là thanh niên Hà Nội. Khi ấy QD là đại đội trưởng.

Nội dung:

– Nỗi nhớ về rừng núi Tây Bắc: Vừa hoang dã, dữ dội vừa thơ mộng, trữ tình: Con đường hành quân, địa bàn đóng quân của người lính TT; Người lính TT với cuộc hành trình gian khổ, hi sinh nhưng vẫn ngang tàng, hóm hỉnh, trẻ trung, lãng mạn mở rộng tâm hồn để cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và con người Tây Bắc.

– Nỗi nhớ về người lính Tây Tiến:

+ Vẻ đẹp kiêu hùng, hào hoa, lãng mạn.

+ Vẻ đẹp bi tráng.

*Nghệ thuật:

– NT xây dựng cảnh vật qua cái nhìn của người nghệ sĩ tài hoa.

– NT xây dựng hình tượng người lính dưới nhiều phương diện( bi – hùng, lãng mạn -hào hoa).

=> Cảm hứng và bút pháp lãng mạn.

– Ngôn từ đặc sắc: chỉ địa danh, giàu hình tượng, từ Hán Việt

– Kết hợp chất nhạc và chất hoạ.

3. Việt Bắc – Tố Hữu

* Hoàn cảnh sáng tác:

– Chiến thắng Điện Biên Phủ thắng lợi. Tháng 7-1954, Hiệp định Giơ – ne – vơ về Đông Dương được kí kết. Hòa bình lập lại, một trang sử mới mở ra cho toàn dân tộc.

– Tháng 10-1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng, Chính phủ rời chiến khu Việt bắc về lại thủ đô. Nhân sự kiện có tính lịch sử này, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ.

* Nội dung:

– Việt Bắc là khúc ca hùng tráng và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến. Thể hiện sự gắn bó, ân tình sâu nặng với nhân dân, đất nước trong niềm tự hào dân tộc…

– Việt Bắc là khúc hát ân tình chung của những người cách mạng, những người kháng chiến, của cả dân tộc qua tiếng lòng của nhà thơ. Bên cạnh đó, bài thơ còn cất lên âm hưởng anh hùng ca vang dội, đưa ta về với một thời kì lịch sử hào hùng, trọng đại của đất nước.

* Nghệ thuật:

– Sử dụng sáng tạo hai đại từ “mình, ta” với lối đối đáp giao duyên trong dân ca, để diễn đạt tình cảm cách mạng.

– Bài thơ Việt Bắc thể hiện tính dân tộc đậm đà:

+ Sử dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống.

+ Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, quen thuộc, gần gũi, đậm sắc thái dân gian.

+ Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật tài hoa như điệp từ, liệt kê, so sánh, ẩn dụ tượng trưng…

+ Nhịp điệu thơ uyển chuyển ngân vang, giọng điệu thay đổi linh hoạt.

4. Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm

* Hoàn cảnh sáng tác:

– Trường ca Mặt đường khát vọng được tác giả sáng tác năm 1971 tại chiến khu Trị – Thiên, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiến miền Nam về non sông, đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường dấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược.

– Đoạn trích “Đất nước” thuộc phần đầu chương V của trường ca.

* Nội dung:

– Đoạn trích thể hiện những cảm nhận mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát hiện ở chiều sâu trên nhiều phương diện: lịch sử, địa lí, văn hóa… Tư tưởng trọng tâm, bao trùm toàn bộ bài thơ là tư tưởng “Đất nước của nhân dân”.

* Nghệ thuật:

– Giọng thơ trữ tình, chính trị, cảm xúc sâu lắng, thiết tha.

– Chất liệu văn hóa, văn học dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo.

5. Đất nước – Nguyễn Đình Thi

* Hoàn cảnh sáng tác:

– Tác phẩm viết trong khoảng thời gian từ 1948 -> 1955 . Bài thơ là sự tổng hợp của những sáng tác Sáng mát trong như sáng năm xưa (48 ), Đêm mít tinh (49 ) và Đất nước (55) . Đây là thời gian ông trải nghiệm , trưởng thành cùng Đất Nước trong kháng chiến chống Pháp lần 2.

* Nội dung:

– Bài thơ thể hiên những cảm xúc sâu lắng tinh tế của tác giả về Đất Nước trong kháng chiến chống Pháp đau thương nhưng anh dũng, kiên cường và chiến thắng vẻ vang.

* Nghệ thuật:

+ Hình ảnh, ngôn từ có sức khái quát cao.

+ Có sự kết hợp giữa cảm xúc và suy tưởng.

+ Nhà thơ chú ý điển tả sâu sắc, tinh tế tiếng nói nội tâm của nhân vật trữ tình.

6. Dọn về làng – Nông Quốc Chấn

* Hoàn cảnh sáng tác:

– Bài thơ Dọn về làng viết vào mùa đông 1950 về quê hương trong những năm kháng chiến chống Pháp. Nông Quốc Chấn viết Dọn về làng bằng tiếng Tày và tự dịch ra tiếng Việt.

* Nội dung:

– Miêu tả chân thực nỗi đau khổ của người dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

– Tố cáo tội ác, sự tàn bạo dã man của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.

* Nghệ thuật:

– Hình ảnh thơ chân thực, sinh động, gần gũi với sinh hoạt cũng như tâm hồn người miền núi.

– Giọng thơ giàu cảm xúc.

– Sử dụng thành công, sáng tạo các biện pháp tu từ nghệ thuật.

7. Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên

* Hoàn cảnh sáng tác:

– In trong tập Ánh sáng và phù sa, viết nhân cuộc vận động đồng bào miền xuôi lên xây dựng kinh tế ở miền núi Tây Bắc những năm 1958-1960.

* Nội dung:

– Bài thơ thể hiện khát vọng, niềm hân hoan trong tâm hồn nhà thơ khi trở về với nhân dân, đất nước, cũng là tìm thấy nguồn nuôi dưỡng cảm hứng sáng tạo nghệ thuật cho hồn thơ.

* Nghệ thuật:

– Nghệ thuật so sánh, điệp từ, điệp ngữ -> nhấn mạnh vai trò của nhân dân trong kháng chiến.

– Thơ giàu chất suy tưởng triết lí.

8. Đò Lèn – Nguyễn Duy

Hoàn cảnh sáng tác:

– Đò Lèn được viết năm 1983, trong một dịp nhà thơ trở về quê ngoại, trở lại với những hồi ức đan xen nhiều buồn vui thời học trò, về với hình ảnh bà ngoại thương yêu, người đã tận tuỵ nuôi nấng nhà thơ đến tuổi trưởng thành. Bài thơ được in trong tập Ánh trăng.

* Nội dung:

– Đò Lèn gợi lên những kí ức đẹp về thời thơ ấu và hình ảnh người bà tảo tần, bày tỏ tấm lòng yêu quý, kính trọng rất mực của người cháu đối với người bà đã mất.

– Là sự ân hận muộn màng của người cháu về thời thơ ấu vô tư, vô tâm, sống bằng ảo tưởng đẹp mà không thấu hiểu cuộc sống cơ cực của bà.

* Nghệ thuật:

– Có sự hòa quyện giữa tính cách dân gian và phong vị cổ điển.

– Hình ảnh giản dị và gần gũi với cuộc sống đời thường, chất hỏm hỉnh dân gian.

9. Sóng – Xuân Quỳnh

* Hoàn cảnh sáng tác:

– Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tê ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), là một bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

– Bài thơ in trong tập Hoa dọc chiến hào.

* Nội dung:

– Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em, bài thơ diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người. Từ đó cho thấy tình yêu là một thứ tình cảm cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người.

* Nghệ thuật:

– Sử dụng thành công thủ pháp tiêu biểu của thơ siêu thực, đặc biệt: chuỗi hình ảnh ẩn dụ và biểu tượng diễn tả những cảm xúc khó nói trong tình yêu.

– Cái nhìn sáng tạo âm thanh tiếng đàn qua hình tượng siêu thực: Màu sắc, hình khối, đường nét

– Xúc cảm đa chiều được đồng hiện giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.

-Thể thơ năm chữ với cách ngắt nhịp linh hoạt phù hợp trong việc diễn tả các cung bậc, sắc thái cảm xúc khác nhau.

– Ngôn ngữ gần gũi, trong sáng, dung dị, tinh tế.

10. Đàn ghi-ta của lor-ca – Thanh Thảo

* Hoàn cảnh sáng tác:

– Bài thơ Đàn ghi ta của Lor-ca rút trong tập “Khối vuông ru-bic”, là một trong số nhũng sáng tác tiêu biểu cho kiểu tư duy của Thanh Thảo.

* Nội dung:

– Qua bài thơ, tác giả thể hiện nỗi đau và sự xúc động sâu sắc trước cái chết bi thảm của nghệ sĩ Lor-ca – một nghệ sĩ khao khát tự do, dân chủ, luôn mong muốn sự cách tân nghệ thuật và nghệ thuật đi tới không ngừng. Tình yêu con người, tình yêu nghệ thuật và khát vọng tự do mà Lor-ca hằng ôm ấp là cái đẹp mà sự tàn ác không thể nào hủy diệt được.

* Nghệ thuật:

– Thể thơ tự do.

– Sử dụng hình ảnh biểu tượng, siêu thực có sức chứa lớn về nội dung.

– Sự kết hợp giữa nhạc và thơ.

– Những liên tưởng, so sánh bất ngờ, thú vị, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ…

Trên đây là những kiến thức tổng hợp cần nhớ, các bạn hãy nhanh chóng ghi chép lại và học thật kỹ để đạt được kết quả cao nhất nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.