Thì Hiện tại đơn (Present simple tense)

 

1.Công thức thì hiện tại đơn (Form):

* Đối với động từ thường:

Dạng câu               

Công thức- ví dụ

Khẳng định (+)

S + V(s/es) + O

Example: She drives a car.

Phủ định (-)

S + do/does + not + V(Infinitive)+ O

Example: She does not drive a car.

Nghi vấn (?)

Do/does + S + V + O?

Example: Does she drive a car?

* Đối với động từ tobe:

Dạng câu                

Công thức- ví dụ

Khẳng định (+)

S+ am/are/is + N/ Adj

Example: He is a doctor.

Phủ định (-)

S + am/are/is + NOT + N / Adj

Example: He is not a doctor.

Nghi vấn (?)

Am/are/is + S + N / Adj ?

Example: Is he a doctor?

Một số lưu ý:

– Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes; miss – misses, wash – washes 

– Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, play

– Những từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,)

  1. Cách dùng (usage):

Thì hiện tại đơn được dùng:

– Diễn tả một sự thật, chân lý hiển nhiên. 

VD:The Earth moves around the Sun.( Trái Đất quay quanh Mặt Trời).

– Diễn tả một thói quen, sự việc lặp đi lặp lại hàng ngày

VD: He goes to school by bus. (Anh ấy đến trường bằng xe buýt)

– Thể hiện khả năng của một ai đó.

VD: She studies very well. (Cô ấy học giỏi)

– Diễn tả lịch trình, thời khóa biểu.

VD: I have English on Tuesdays. (Tớ học Tiếng Anh vào thứ ba)

The train leaves at 5 p.m ( Tàu hỏa khởi hành lúc 5 giờ chiều)

  1. Dấu hiệu nhận biết (Hints):
  • Trong câu hiện tại đơn có xuất hiện những trạng từ chỉ tần suất như : Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …

VD: 

  • We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)
  • I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)
  • Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm)

VD: 

  • I brush my teeth every morning.
  • Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

VD: – I go to the zoo weekly.

  • Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

VD: – He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)

* Cách thêm s/es sau động từ:

– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want – wants; work – works;…

– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o: miss – misses; wash – washes; fix – fixes; teach – teaches; go – goes …

– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:

study – studies; fly – flies; try – tries …

* Cách phát âm phụ âm cuối “-s”:

/s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/ 

Ví dụ: likes /laɪks/; cakes /keɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; shops /ʃɒps/; laughs /lɑːfs/; cuffs /kʌfs/; coughs /kɒfs/; paths /pɑːθs/; months /mʌnθs/

/iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/

Ví dụ: misses /mɪsɪz/; places /pleɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; rises /raɪzɪz/; sizes /saɪzɪz/; matches /mætʃɪz/; watches /wɒtʃɪz/; washes /wɒʃɪz/; dishes /dɪʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/; rouge /ruːʒɪz/

/z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …

Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.