Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present perfect continuous tense)

 

1.Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Form):

Dạng câu        

Công thức – ví dụ

Khẳng định (+)      

S + have/has been + V-ing + O

Example: She has been working all day.

Phủ định (-)

S + have/has + not been + V-ing + O

Example: She has not been learning English during this summer vacation.

Nghi vấn (?)

Have/Has + S + been + V-ing + O?

Example: Have you been waiting for me for 2 hours?

  1. Cách dùng (usage):

– Diễn tả một hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và sẽ tiếp diễn trong tương lai. 

VD: I have been learning English for 10 years. (Tôi đã học tiếng Anh được 10 năm rồi)

– Diễn tả một một hành động diễn ra ở quá khứ và gây ra kết quả sâu sắc ở hiện tại.

VD: He looks exhausted. He has been working hard all the morning. (Anh ấy trông kiệt sức rồi, Anh ấy đã làm việc cực nhọc cả sáng nay rồi.)

Phân biệt HTHT vs HTHTTD:

-Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh vào số lần hành động diễn ra.

VD: I have cleaned my room three times this week.

-Hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh vào khoảng thời gian diễn ra hành động.

VD: I have been cleaning my room all the day.

  1. Dấu hiệu nhận biết (Hints):
  • For: trong (khoảng thời gian)

VD: 

  • I have been working for this company for 3 years. (Tôi đã làm cho công ty này được 3 năm nay rồi.)
  • Since: kể từ khi (mốc thời gian nào đó)

VD: 

  • My parents have been living with my grandparents since 2001. (Bố mẹ tôi đã sống cùng ông bà từ năm 2001 rồi.)
  • Các tính từ (exhausted, wet,etc) nhằm diễn tả kết quả sâu sắc do 1 hành động trước đó gây ra.

VD: 

– Joan feels asleep now. She has been studying for her exam all night.

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.