Thì Tương lai đơn (Simple future tense)

 

1.Công thức thì tương lai đơn (Form):

Dạng câu

Công thức – ví dụ

Khẳng định (+)           

S + will + V/be + O

Example: She will buy a car.

Phủ định (-)

S + will + not + V(Infinitive)/be+ O

Example: She will not/ won’t drive her parents car.

Nghi vấn (?)

Will + S + V + O?

Example: Will you do this task?

  1. Cách dùng (usage):

– Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói:

VD:

  •  We will see what we can do to help you. (Chúng tôi sẽ xem để có thể giúp gì cho anh.)
  • I miss her. I will go to her house to see her. ( Tôi nhớ cô ấy. Tôi sẽ đến nhà gặp cô ấy )

–  Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời, lời hứa , mong ước..:

VD:

  • Will you open the door? (Anh đóng cửa giúp tôi được không) → lời yêu cầu.
  • Will you come to lunch? (Trưa này cậu tới ăn cơm nhé) → lời mời
  • Will you turn on the fan? (Bạn có thể mở quạt được không) → lời yêu cầu.
  • Will you go to this party tonight? (Bạn sẽ đến bữa tiệc tối nay chứ) → lời mời
  • I promise I will find your keys. (Tôi hứa là tôi sẽ tìm chìa khóa của bạn)
  • I hope everything will be fine. (Tôi mong là mọi chuyện sẽ ổn.)

–  Diễn đạt dự đoán không có căn cứ:

VD:

  • People will not go to Jupiter before 22nd century. ( Con người sẽ không thể tới sao Mộc trước thế kỉ 22. )
  • I think people will not use computers after 25th century. (Tôi nghĩ mọi người sẽ không sử dụng máy tính sau thế kỷ 25)

–  Câu điều kiện loại 1:

VD:

  • If I find out something new, it will be my idea. ( Nếu tôi tìm ra thứ gì mới thì đó sẽ là ý tưởng của tôi.)
  1. Dấu hiệu nhận biết (Hints):

+ Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai:

in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

VD:

  • In 2 minutes, I will finish this housework. (Trong 2 phút là tôi sex hoàn thành hết việc nhà.)

tomorrow: ngày mai

VD: 

  • I will visit my friends tomorrow. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bạn tôi.)

Next day: ngày hôm tới

VD: 

  • My family will go on a picnic next day. (Gia đình tôi sẽ đi dã ngoại ngày tới đây.)

Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

VD: 

  • Next week, my school will throw a big prom party. ( Tuần tới trường tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc dạ hội lớn.)

+ Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như:

–  think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho là

perhaps: có lẽ

probably: có lẽ

BÀI TẬP ÁP DỤNG:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.