Tình thái từ (Modal verb)

 

Động từ tình thái hay còn được gọi là động từ khiếm khuyết là loại động từ đặc biệt, có chức năng làm rõ các tính chất của hành động diễn tả bởi động từ chính trong câu.

   Các động từ tình thái: will, would, can, could, may, might, shall should, must.

Hình thức: modal verb + bare infinitive

VD: 

  • I can swim very well.
  • May I go out?
  • We shouldn’t bring him to that party.

Ngoài ra, còn có các cụm động từ có tính chất và ý nghĩa gần giống với động từ tình thái như: have to, have got to, had better, ought to, would rather, would prefer.

VD: She has to be there before 3 pm today.

Cách dùng của các động từ tình thái:

  1. Diễn tả một khả năng hoặc kĩ năng (ability).

 Động từ tình thái: can, could hoặc be able to.

VD: 

  • He can speak five languages.
  • She could swim when she was only six years old.
  • We will be able to swim very fast after this swimming course.

Chú ý: Không dùng can để diễn tả một khả năng hoặc kĩ năng mà mình chưa có ở hiện tại nhưng sẽ có trong tương lai, thay vào đó ta dùng will be able to.

VD:

–  He Will be able to speak Japanese very well after this course.

  1. Diễn tả một khả năng xảy ra trong tương lai (future possibility).
  • Động từ tình thái: may, might, can, could hoặc be likely to. Couldmight diễn tả một sự việc ít chắc chắn hơn may, can và be likely to.

VD:

  • He may win the race.
  • She might not visit us tomorrow.
  • I could leave tomorrow.
  • Dùng động từ will để diễn tả một khả năng hoặc sự kiện mà người nói cảm thấy chắc chắn xảy ra trong tương lai.

VD: She will leave tomorrow. She’s ready now.

  • Dùng will với các trạng từ maybe, probably, hoặc perhaps để diễn tả một khả năng hoặc sự kiện không chắc chắn sẽ xảy ra.

VD:

  • Maybe she will move next summer.
  • They will probably ask you about this.

Chú ý: Không dùng could not đế diễn tả một khả năng hoặc sự kiện có thể hoặc không thể xảy ra trong tương lai.

VD:

– We may not/míght not/coutd not find a good solution to the pollution.

  1. Đưa ra một yêu cầu (request).

 Dùng động từ can, could, will hoặc would để yêu cầu người khác làm một điều gì đó. Couldwould được dùng trong những tình huống trang trọng và lịch sự.

VD:

  • Can you close the door?
  • Will you send this package on your way home?
  • Could you please help me with this exercise?
  • Would you look at my report?

 Chỉ được dùng can hoặc will để trả lời các yêu cầu này, hoặc có thể dùng các cụm từ: OK,

Sure, Certainly, Sorry…

VD:

  • Can you close the door for me? – OK.
  • Will you send this package on your way home? — Yes, I will.
  • Would you look at my report? – Sorry, but I don’t have enough time.

 Dùng be required to để diễn tả một yêu cầu được đưa ra đổi với ai.

VD:

  • I was required to work overtime last week.
  • They are required to go to class on time.
  1. Đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ (offer).

 Dùng Can/Shall I? hoặc Can/Shall we? để đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ người khác.

VD:

  • Can 1 help you?
  • Shall we do it for you now?

 Để trả lời lời đề nghị này, có thể dùng các cụm từ: OK, Thanks, That would be very nice,

Yes, please…

Ví dụ: 

  • Can I help you? – Yes, please.
  • Shall we do it for you now? – That’s OK. I can do it by myself.

Chú ý: Cũng có thể dùng Would you like để đưa ra một lời đề nghị giúp đỡ.

VD:

  • Would you like me to help you?
  • Would you like us to clean the house for you?
  1. Đưa ra một lòi xin phép (permission).

 Dùng Can/Could/May I/we? để đưa ra một lời xin phép.

Couldmay được dùng trong những tình huống trang trọng và lịch sự.

VD:

  • Can we go to the movies tonight, Mum?
  • Could I use your computer for a moment?
  • May I leave early today?

 Dùng can, may (không dùng could) hoặc các cụm từ Sure, Go ahead, Certainly, I’m sorry

but để trả lời các lời xin phép này.

VD:

  • Can we go to the movies tonight, Mum? – Yes, you can.
  • Could I use your computer for a moment? – Yes, you can/may/could.

Chú ý: dùng be allowed to/be permitted to diễn tả những việc được phép hoặc không được phép làm.

VD:

  • We were not allowed to play games before finishing our homework.
  • They are permitted to enter the house at any time.
  1. Diễn tả lời khuyên (advice), sự bắt buộc (obligation), sự cần thiết (necessity).

■ Dùng động từ should hoặc ought to để đưa ra một lời khuyên.

VD:

  • She should prepare for her trip carefully.
  • We ought to look for a safer apartment.

■ Dùng động từ should hoặc ought to để đưa ra một ý kiến tổng quát, (general opinion).

VD:

  • People should try their best to stop environmental problems.
  • Students ought not to do too much homework.

■ Dùng cụm động từ be supposed to để diễn tả một quy định hoặc mong đợi (expectation), việc gì đó sẽ được thực hiện hoặc sẽ diễn ra.

VD:

  • I’m supposed to attend the meeting.
  • The meeting is supposed to start tomorrow. (It is scheduled.)

■ Dùng động từ had better để đưa ra một lời cảnh báo (warning) về một sự việc hoặc hành động (có thể mang lại hậu quả).

VD:

  • You ’d better study for the test if you don’t want to fail.
  • He ‘d better go to work on time.

Chú ý: thể phủ định của had better là had better not.

– I’d better not call him. He may get angry with me.

■ Dùng động từ must, have to hoặc have got to để diễn tả một sự bắt buộc (obligation).

VD:

  • You have to stop when the red light is on.
  • Motorists must obey all traffic lights in the city.
  • They’ve go I to leave soon.

■ Dùng cụm động từ be to để diễn tả một mệnh lệnh (command) cần phải thực hiện.

VD:

  • I am to be at the airport by 4 pm tomorrow. (My boss has told me to be there.)
  • I was to call him last night. (That was what I was told to do.)

■ Dùng các động từ needn’t/not… need to/not… have to hoặc haven’t got to để diễn tả một điều không bắt buộc hoặc không cần thiết.

VD:

– They don’t have to/haven ‘t got to/needn’t 7 wear uniforms to that school.

  1. Diễn tả sự ngăn cấm (prohibition).

 Dùng động từ must not để diễn tả một điều cấm đoán.

VD:

  • They must not bring pets into that restaurant.
  • You mustn’t blow your car horn in front of the hospital.

Chú ý: must not dùng để diễn tả một điều cấm đoán trong khi not…have to dùng diễn tả một điều không bắt buộc hoặc không cần thiết.

VD:

  • You mustn’t bring your cell phone into the classroom.
  • You don’t have to bring your cell phone with you at any time.
  1. Diễn tả một kết luận ở hiện tại (logical assumption).

 Dùng động từ must, may (khẳng định) hoặc can’t, couldn’t, might not (phủ định) đế diễn tả một kết luận có cơ sở về một sự việc ở hiện tại (logical assumption).

VD:

  • You have worked all night these days. You must be very tired.
  • Look at him. He looks very young. He can’t be over forty years old.
  • Tom couldn’t be at the library now. I just saw him five minutes ago.
  1. Diễn tả một điều ưa thích (preference).

 Dùng cụm động từ would like, would prefer hoặc would rather để diễn tả một điều ưa thích hoặc mong muốn.

VD:

  • I would prefer to watch Vietnam Idol.
  • 1 would like to go camping today.
  • I would rather not at home.

Chú ý:

 Thể khẳng định:

would like/would prefer + to-infinitive

would rather + bare infinitive

Thể phủ định: 

would prefer not + to-infinitive

would rather not + bare infinitive

KHÔNG dùng would like ở thể phủ định, dùng not… want để thay thế.

VD:

  • She would rather not play here.
  • They would prefer not to watch that movie.
  • They don’t want to eat in this restaurant.
  1. Diễn tả sự việc đang diễn tiến ở hiện tại.

Động từ tình thái có thể kết hợp với hiện tại phân từ (V-ing) để diễn tả các sự việc đang diễn tiến ở hiện tại.

Modal + be + V-ing

■ Diễn tả một kết luận ở hiện tại (present deduction)

Để diễn tả một kết luận về sự việc đang diễn tiến ở hiện tại, ta dùng:

must/may/could/might/couldn ’t/can’t + be + V-ing

VD:

  • Tom is in the library now. He must be studying for his test tomorrow.
  • Jane can’t be working now. I just saw her at the coffee shop.
  • They couldn’t be going on vacation. They are hewing an important project.

■ Diễn tả một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Ta dùng: may/might/could + be + V-ing.

VD:

– Don ‘t call me tonight. I could be going to the movies with my family.

  1. Diễn tả sự việc trong quá khứ.

Modal + have + past participle (PP)

■ Diễn tả một lời khuyên trong quá khứ.

should/ought to have + PP (đáng lẽ ra): diễn tả lời khuyên về một điều đáng lẽ nên làm trong quá khứ nhưng không được thực hiện.

shouldn’t have/ought not to have + PP (lẽ ra không): diễn tả lời khuyên về một điều đáng lẽ KHÔNG nên làm trong quá khứ nhưng đã thực hiện.

VD:

  • She should have studied hard during the course last semester (but she didn’t).
  • They ought to have seen the doctor earlier (but they didn’t).
  • I shouldn’t have gone through the red light yesterday (but I did and got a ticket).

■ Diễn tả một kết luận trong quá khứ.

98% must have + pp 

VD:

  • The grass is all wet. It must have rained very hard last night.

50% may have + pp 

VD:

  • John looks upset. Something bad may have happened to him.

<50% could have + pp ; might have + pp could

VD: 

  • Some students were late this morning. They have got stuck in traffic.
  • Tom wasn’t at the party. He might have forgotten about it.

2% couldn’t have + pp ; can’t have+ PP

VD:

  • You couldn’t have talked to Tim yesterday. He was not in town.
  • Mary can’t have been at home. She ate out with me.

■ Diễn tả một điều không có thật trong quá khứ.

Ta dùng: would/could/might have + pp.

Nó tương đương với câu điều kiện loại III.

VD:

  • I would have accepted this job, but I didn’t want to leave my country.
  • I could have become an artist, but my parents made me study medicine.

BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Loader Loading…
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

TẢI FILE [167.00 B]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.